Odoo Manufacturing – giải phápQuản lý Sản Xuất mới cho một vấn đề cổ điển, lập kế hoạch chính xác dựa trên dữ kiện sản xuất thời gian thực ghi nhận được từ các Work center (xưởng làm việc), tăng hiệu xuất và độ chính xác công việc thông qua các chỉ dẫn xử lý tại từng Work center, tích hợp thông tin liền mạch giữa các bộ phận sản xuất như MRPQualityMaintenance,PLM… có thể tích hợp truy xuất thông tin từ các thiết bị máy móc sử dụng trong sản xuất thông qua API.

BOM là một danh sách các nguyên phụ liệu cùng với số lượng cần để sản xuất ra sản phẩm. BOM trong Odoo được tổ chức linh hoạt theo yêu cầu sản xuất, có thể tổ chức BOM đơn giản 1 cấp, hoặc BOM nhiều cấp với các Sub-Product và Phantom BOM.

Ví dụ một cấu trúc BOM sản xuất lắp ráp xe đạp gồm có các component và Phantom BOM là “Shift gear parts”.

Routing là danh sách thứ tự các công việc dùng để sản xuất một sản phẩm. Mỗi BOM được link tới một Routing nhưng một Routing có thể link được tới nhiều BOM. Hình sau thể hiện những thông tin chính của một Routing gồm thứ tự của các Operations (Công việc) thực hiện tại mỗi Work center, thời gian thực hiện (có thể lấy trung bình của các lần gần nhất hoặc ghi nhận theo thực tế) và các chỉ dẫn thực hiện công việc cho một Operations.

Màn hình minh họa tạo một Operations trong Routing cùng với các thông số, các hướng dẫn định dạng PDF có thể được đính kèm vào công đoạn để hướng dẫn người làm việc tại công đoạn.

Một Routing hoàn chỉnh bao gồm các công đoạn và thời gian dự kiến xử lý từng công đoạn cho một đơn vị sản phẩm.

Liên kết BOM với Routing, chỉ định component nào sẽ được sử dụng tại trạm làm việc (Work center) nào. Khi BOM được link tới Routing thì sản phẩm được sản xuất thông qua các Work Order, nếu BOM không được gắn vào Routing nào thì sản phẩm được sản xuất chỉ thông qua Lệnh sản xuất (Manufacturing order).

Work center (xưởng sản xuất / trạm làm việc) là nơi hoạt động sản xuất được thực hiện, Work center được sử dụng cùng với Routing để chia công việc của một Lệnh sản xuất ra nhiều bước hoặc nhiều location (vị trí). Hình bên dưới mô tả việc chia các Work center trong quy trình sản xuất lắp ráp xe đạp.

Mỗi Work center được khai báo các tham số làm việc như Mã, Tên, Lịch làm việc, Năng suất, Thời gian khởi động, Thời gian kết thúc và có thể gắn vào các Tài khoản phân tích (Analytics account) để hỗ trợ cho việc phân tích chi phí.

Khi mọi thông tin đã được thiết lập thì có thể tiến hành tạo Manufacturing order (Lệnh sản xuất). Manufacturing order (Lệnh sản xuất) là một yêu cầu để sản xuất sản phẩm. Hình bên dưới là một Lệnh sản xuất mẫu, thể hiện thông tin sản phẩm cần sản xuất, số lượng, BOM được sử dụng cùng với Routing, ngày giờ dự kiến sản xuất… Lệnh sản xuất sau khi kiểm tra tồn kho hiện tại của nguyên phụ liệu đủ để đáp ứng, có thể xác nhận để tiến hành sản xuất và tạo ra các Work order.

Work order (Lệnh công đoạn) là một công đoạn thực hiện công việc của một lệnh sản xuất. Work order được tạo ra theo thiết kế trong Routing.

Màn hình làm việc của một Work order sau khi được xác nhận bắt đầu cho tới lúc hoàn thành, Work order thể hiện thời gian lý thuyết để thực hiện bao gồm thời gian khởi động cộng với thời gian xử lý của công đoạn nhân với số lượng cần thực hiện. Thời gian thực của công đoạn cũng được ghi nhận để đánh giá hiệu quả của Lệnh sản xuất.

Trong thao tác xử lý số liệu Sản xuất hàng ngày, có thể ứng dụng Barcode để đẩy nhanh hoạt động sản xuất tại các trạm làm việc và các hoạt động của kho. Sử dụng barcode nomenclature để định nghĩa các nhóm chức năng, từ đó chương trình có thể tự động nhận dạng được chức năng tương ứng khi scan mã barcode trên chứng từ để mở đúng form nhập liệu của chức năng đó lên cho user nhập vào.

Ví dụ, định nghĩa một cấu trúc barcode nomenclature là 21…..{NNDDD} và barcode của sản phẩm có dạng là 21123450000 thì khi scan được barcode là 211234501500 thì hệ thống sẽ hiểu:

            >> 21 là dạng mẫu barcode cho các sản phẩm cân ký.

            >> 12345 là sản phẩm.

            >> 01500 là cân năng của sản phẩm.

Các dòng máy được hỗ trợ để đọc barcode gồm USB Scanner, Bluetooth Scanner và Mobile Computer Scanner.

Có phân hệ chuyên biệt hỗ trợ các thao tác thông qua máy đọc barcode cho vận hành (Operations) và cho kiểm kê (Inventory).

Các chức năng barcode hỗ trợ cho vận hành được tổ chức riêng cho từng nghiệp vụ để có thể dễ dàng truy xuất thông qua thiết bị đọc barcode.

Có thể thao tác thông qua các màn hình Touch screen (cảm ứng) để tăng tốc độ xử lý số liệu, tăng hiệu suất vận hành

Forecast (dự báo) tồn kho nguyên phụ liệu dựa trên nhu cầu tiêu hao cho sản xuất hay dự báo tồn kho thành phẩm dựa trên nhu cầu cung ứng từ bộ phận sản xuất, có thể xem dự báo theo tuần, theo tháng từ đó chủ động được nguồn cung ứng cũng như chủ động được kế hoạch cung ứng sản phẩm ra ngoài thị trường.

Dashboard analysis (tổng hợp báo cáo) kết quả hoạt động sản xuất đã đạt được trong trong tháng, đánh giá tỉ lệ thực hiện được so với kế hoạch, đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị…